Nhập từ khóa

So sánh giữa Băng tải cao su chịu nhiệt và Băng tải cao su bố EP

So sánh giữa Băng tải cao su chịu nhiệt và Băng tải cao su bố EP

Những năm gần đây công ty T & T chúng tôi nhận được khá nhiều phản hồi tích cực của quý khách hàng về sản phẩm băng tải cao su . Sự phản hồi của quý khách là niềm động lực của T & T để chúng tôi xây dựng thông điệp “Sản phẩm tốt đến tận tay quý khách hàng”. Hôm nay chúng tôi xin đưa ra 2 dòng sản phẩm  băng tải cao su để so sánh những ưu nhược điểm và những thế mạnh của từng sản phẩm.

So sánh giữa băng tải cao su chịu nhiệt và băng tải cao su bố EP

Đầu tiên hay cũng T&T tìm hiểu về sơ bộ về đặc điểm, cấu tạo, tính năng và những thông số kỹ thuật băng tải cao su bố EP :

Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ mới nhất của Hàn Quốc, Băng tải cao su bố ep thích hợp dùng cho chuyền tải những vật liệu có tính mật độ tách rời cao, lực giãn băng lớn, mài mòn nhiều, đặc biệt thích hợp với môi trường làm việc yêu cầu có tính ổn định, đối với kích thước băng tải cao su bố ep có ưu điểm vượt trội.

Đặc điểm nổi bật của băng tải cao su bố EP

Có tính chống co giãn cao do được cấu thành bởi các lớp vải sợi tổng hợp polyeste, với sợi dọc và sợi ngang, đặc điểm tính năng khác là có tỷ lệ giãn băng theo chiều dọc thấp, tính năng tạo máng ưu việt theo chiều ngang, băng tải cao su loại này chịu nước tốt, cường độ trạng thái ướt không giảm, không bị mốc, lượng khuôn ban đầu của este cao, thích hợp để chuyền tải những vật liệu tải trọng với khoảng cách trung bình, dài, tốc độ cao.

Đây là sản phẩm có chất lượng rất tốt có thể sử dụng để tải được hầu hết các loại vật liệu kể cả vật liệu dạng cục như trong sản xuất than, đá. Băng tải cao su bố ep có độ chống mài mòn cao, độ chống giãn dài cực tốt ,chịu va đập đã được công ty đưa vào thị trường kiểm nghiệm trên thực tế hơn 4 năm qua và đã được khách hàng đánh giá là một trong những loại băng tải tốt ở Việt Nam .

Tính năng và thông số chính:

Mã số vải sợi
EP – 100
EP – 150
EP – 200
EP – 250
EP – 300
EP – 400
Độ dày vải cao su
1.10
1.15
1.20
1.30
1.40
1.50
                                 Cường độ kéo giãn Theo chiều dọc (KN/m)
03 lớp
300
450
600
750
900
1200
04 lớp
400
600
800
1000
1200
1600
05 lớp
500
750
1000
1250
1500
2000
06 lớp
600
900
1200
1500
1800
2400
07 lớp
700
1050
1400
1750
2100
2800
08 lớp
800
1200
1600
2000
2400
3200
Lực dính lớp giữa (N/mm)
≥ 4.5
Tỷ lệ co giãn lực tham khảo
≤ 4%
Phạm vi của độ rộng (mm)
200 ~ 160
Độ dày cao su phủ (mm)
trên
1.5 ~ 8
dưới
0 ~ 4.5
Độ dài cuộn băng tải (m/ cuộn)
≤ 250m
                                 ≤ 200m

 

Cám ơn quý khách hàng đã chịu khó đọc tài liệu của băng tải cao su để không để quý khách chờ lâu T&T chúng tôi xin nói sơ bộ về dòng sản phẩm băng tải cao su chịu nhiệt.

Băng Tải Cao Su Chịu Nhiệt là loại băng tải có thể tải các vật liệu có nhiệt độ từ > 60 độ C trở lên. Với các vật liệu có nhiệt độ cao như vậy nếu vẫn sử dụng băng tải thường thì băng tải sẽ bị rộp lên và hỏng rất nhanh. Tốc độ nhanh hỏng của băng tải tỷ lệ thuận với mức nhiệt độ cao của vật liệu trên băng.

Băng tải chịu nhiệt là giải pháp hiệu quả và tối ưu cho những nơi vận chuyển những vật liệu có nhiệt độ cao như trong một số ngành sản xuất xi măng, luyện kim, gang thép, các nhà máy vôi … Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại chất lượng thấp mà mắt thường Quý khách hàng rất khó phân biệt – kiểm tra kể cả các khách hàng có những hiểu biết sâu về băng tải. Vì vậy để đồng tiền quý giá của khách hàng đã bỏ ra sẽ nhận lại được những giá trị tương ứng thì Quý khách nên chọn mua băng tải đã có thương hiệu lớn của những nhà cung cấp uy tín trên thị trường. Hiện nay, trên thị trường Việt Nam, Băng tải Heesung đang rất được ưa chuộng và tin dùng vì các ưu điểm nổi trội sau:

Đặc điểm nổi bật và tính năng của băng tải cao su chịu nhiệt

  • Băng tải cao su chịu nhiệt Heesung có độ bên cao, bề mặt chịu nhiệt tốt nên không xảy ra hiện tượng rộp mặt băng lên.
  • Băng tải cao su chịu nhiệt Heesung có tính kết dính giữa các lớp tốt nên rất không xảy ra hiện tượng phân lớp giữa lớp phủ cao su và các lớp bố.
  • Bề mặt dây băng tải cao su chịu nhiệt Heesung có khả năng chịu ma sát , mài mòn cao nên mức độ mòn của lớp cao su mặt trên (mặt tiếp xúc trực tiếp với vật liệu) diễn ra chậm hơn.
  • Lớp bố băng tải chịu nhiệt Heesung có chất lượng cao nên băng tải ít bị giãn trong quá trình vận hành.

Băng tải chịu nhiệt Heesung có thể chạy được 24/ngày với các vật liệu có nhiệt độ cao trong thời gian dài
Thực tế nhiệt độ vật liệu tải thường nóng hơn nhiệt độ tại mặt băng vì giữa vật liệu tải và mặt băng không phải là tiếp xúc 100% nên nhiệt mặt dây băng tải có thể thấp hơn so với vật liệu. Trong trường hợp dùng để tải vật liệu nóng dạng bột như là xi măng, bột nhôm, than đen … thì hầu như không có sự khác biệt nhiệt độ giữa vật liệu tải và nhiệt độ bề mặt băng.
TÍNH NĂNG BĂNG TẢI CAO SU CHỊU NHIỆT
1 – Băng tải cao su chịu nhiệt có thể được lắp đặt ở mọi địa hình, mọi khoảng cách. Trong các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, các công trình thi công lớn, việc sử dụng các loại băng tải cao su sẽ giúp tiết kiệm sức lao động, nhân công, nhân lực, thời gian và tăng hiệu quả rõ rệt.
2- Dây băng tải chịu nhiệt có tính kết dính giữa các lớp tốt nên rất khó xảy ra hiện tượng phân lớp .Khả năng chịu ma sát , mài mòn dây băng tải ít bị co dãn trong quá trình vận hành.
3- Chịu được sản phẩm có nhiệt độ cao trong một thời gian dài .
THÔNG SỐ KỸ THUẬT BĂNG TẢI CAO SU CHỊU NHIỆT
Băng tải cao su chịu nhiệt có thể chia làm 4 loại:
Loại 1: có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 100 ℃, trong ngắn hạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 150 ℃.
Loại 2: có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 125 ℃, trong ngắn hạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 170 ℃.
Loại 3: có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm là không quá 150 ℃, trong ngắn hạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 200 ℃.
Loại 4: có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 175 ℃, trong ngắn hạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 230 ℃.

Như vậy là 2 dòng sản phẩm băng tải cao su chịu nhiệt và băng tải cao su bố EP là về đặc điểm cũng như thông số kỹ thuật là hoàn toàn giống nhau. Điểm khác nhau đó cũng chính là ở lớp cao su cách nhiệt và lớp cao su thông thường.

Không có bình luận

Đăng bình luận

Your email address will not be published.